Bản tin thuế

BẢN TIN THUẾ THÁNG 8/2026

Bản tin thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế năm 2025; Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan

 

Dưới đây là một số điểm đáng chú ý của văn bản:

 

Thay đổi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với một số loại thuế (Căn cứ Điều 10 Nghị định này)

Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế,

Trước đây, tại Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026: quy định chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

 

Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục (Trước đây, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 quy định thời hạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục).
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam là trước khi xuất cảnh nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động (Trước đây, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2016 quy định chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày cá nhân xuất cảnh).

 

Bổ sung trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu, quyết toán thuế nhà thầu:

  • Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế (Căn cứ Điều 11 Nghị định này).
  • Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. (Căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 30 Thông tư này).

 

Thời hạn cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế thu nhập cá nhân (Căn cứ Khoản 2, Điều 60 Nghị định này).

Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

 

***

 

Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan

 

Dưới đây là một số điểm đáng chú ý của văn bản:

 

Tỷ giá quy đổi thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (Căn cứ Điều 17 Nghị định này)

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

 

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc (Căn cứ Khoản 2, Điều 48 Nghị định này)

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

 

Tự quyết toán thuế TNCN nếu áp dụng các khoản giảm trừ y tế, giáo dục – đào tạo (Căn cứ Khoản 3, Điều 51 Nghị định này)

Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.

 

***

 

Công văn 5477/CT-CS ngày 03/08/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế

Doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ, doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không  chịu thuế giá trị gia tăng thì thuộc trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp bảo hiểm ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh  doanh làm đại lý bán đúng giá đối với bảo hiểm có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Việc khấu trừ thuế,  khai thuế thay, nộp thuế thay thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại  Điều 67 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

 

***

 

Công văn 5524/CT-CS ngày 03/08/2026 của Cục Thuế về sử dụng hóa đơn

Trường hợp doanh nghiệp chế xuất thực hiện hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa theo đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ. Từ ngày 01/7/2026 đề nghị thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

 

***

 

Công văn 2265/CST-GTGT ngày 04/08/2026 của Cục QL, GS Chính sách thuế, phí và lệ phí về chính sách thuế GTGT đối với địch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam

Đối với giai đoạn trước ngày 01/7/2025, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam và phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đáp ứng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Đối với giai đoạn từ ngày 01/7/2025, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đáp ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 17 (bao gồm (i) thông tin về tình trạng cư trú của bên nước ngoài (tổ chức, cá nhân) ở nước ngoài và (ii) thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ- CP.

 

***

 

Công văn 5604/CT-CS ngày 05/08/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế

Pháp luật về đầu tư đã quy định rõ về dự án đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng; pháp luật thuế TNDN đã quy định rõ về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng. Trường hợp Công ty có thực hiện 02 dự án đầu tư, Cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Thuế thành phố Đồng Nai như sau:

  • Dự án 1 (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số xx1 năm N-3): Trường hợp Dự án 1 của Công ty là dự án đầu tư mới, đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới theo điều kiện thực tế đáp ứng. Ngày 05/8/2025, Công ty có thông báo của Ban Quản lý KCN, KKT tỉnh Đồng Nai kết thúc dự án thì dự án của Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại.
  • Dự án 2 (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số xx2 năm N): Trường hợp Dự án 2 của Công ty không đáp ứng điều kiện dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật thuế TNDN thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư mới hay dự án đầu tư mở rộng.

 

***

 

Công văn 6136/CT-QLNT ngày 21/08/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế

Về nguyên tắc, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu dự án đầu tư đó đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.  Việc xác định dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thuộc trường hợp được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan.

 

***

 

Công văn số 16658/DON-QLDN1 ngày 27/08/2026 của Thuế TP. Đồng Nai về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN

Trường hợp Công ty có hàng hóa xuất khẩu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được xác định là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2025 của Bộ Tài Chính.

 

***

 

Công văn số 6877/TB-BHXH ngày 22/08/2026 của BHXH TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH căn cứ theo Kế hoạch số 3115/KH-BHXH ngày 13/08/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Từ ngày 01/09/2026, thực hiện chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay cho mã số BHXH của người tham gia; đồng thời, mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT được chuyển đổi, thay thế bằng bộ mã quản lý mới trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH.

Việc chuyển đổi được cơ quan BHXH thực hiện tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ; đơn vị sử dụng lao động, người tham gia không phải thực hiện thủ tục hành chính nếu thông tin cá nhân, thông tin đơn vị đã đầy đủ, chính xác và đã được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Người tham gia BHXH, BHYT, BHTN chủ động kiểm tra thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID…; trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa có, chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/09/2026.

Các đơn vị sử dụng lao động rà soát, đối chiếu thông tin của người lao động, người tham gia (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) và thông tin của đơn vị (mã số thuế, loại hình sản xuất kinh doanh, người đại diện…) đang quản lý trên phần mềm của cơ quan BHXH; kịp thời phối hợp với cơ quan BHXH nơi đơn vị tham gia để bổ sung, đính chính các trường hợp còn thiếu hoặc sai lệch, hoàn thành trước ngày 01/09/2026.