BẢN TIN THUẾ THÁNG 4/2026
Công văn 319/SLA-NVDTPC ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Thuế tỉnh Sơn La về triển khai chính sách thuế mới
Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025. Thuế tỉnh Sơn La trân trọng thông báo đến các cơ quan, ban ngành, người nộp thuế một số điểm mới của Thông tư số 20/2026/TT-BTC cụ thể như sau:
- Quy định chi tiết về Hồ sơ chi phí được trừ
Thông tư số 20/2026/TT-BTC dành một phần lớn nội dung để quy định cụ thể các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết để một khoản chi được công nhận là Chi phí hợp lý tại Điều 3.
So với quy định trước đây tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC, quy định mới tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung nhiều yêu cầu về hồ sơ Chi phí được trừ, cụ thể:
1.1. Chi đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Phải có hợp đồng lao động/quy chế tài chính quy định rõ việc chi đào tạo; quyết định cử đi học; hồ sơ đăng ký và đặc biệt là văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập.
1.2. Chi phí các khoản tài trợ
Đối với tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai… hồ sơ bắt buộc phải có Biên bản xác nhận khoản tài trợ theo Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
1.3. Chi phí không tương ứng với doanh thu trong kỳ
Thông tư cho phép tính vào chi phí được trừ đối với một số trường hợp đặc thù như: Chi phí đấu thầu nhưng không trúng thầu; chi phí nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới nhưng không thành công; chi phí khấu hao tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê…
– Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và các tài liệu liên quan theo quy định về đấu thầu.
– Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ; chi phí đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai: Báo cáo nghiên cứu phát triển thị trường, sản phẩm, dịch vụ mới theo điểm i2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
– Chi phí thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng tại các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp… trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có);
+ Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê đất, cơ sở hạ tầng, trong đó quy định rõ các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho tiền thuê đất, chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng.
– Chi phí khấu hao hoặc phân bổ chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê: Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; hồ sơ quản lý, hạch toán tài sản.
– Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; chi phí khôi phục sau tạm ngừng kinh doanh; chi phí hoàn trả hiện trạng khi giải thể hoặc chấm dứt hoạt động:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc giấy xác nhận về việc văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo;
+ Thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể hoặc thông báo về việc chấm dứt tồn tại chi nhánh/văn phòng đại diện địa điểm kinh doanh; trường hợp hoàn trả lại hiện trạng phải có biên bản bàn giao hiện trạng.
– Chi phí giới thiệu, marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng: Báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
– Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu, hết hạn, không còn giá trị sử dụng; hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng:
+ Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện;
+ Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm;
+ Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;
– Chi phí hủy tài sản hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụng: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy tài sản; biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;
– Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất: Biên bản xác định việc hủy phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp lập và được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.4. Chi phí giảm phát thải nhà kính
Lần đầu tiên quy định rõ hồ sơ đối với các khoản chi liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính (Net Zero) và trung hòa các-bon, yêu cầu phải có đề án hoặc dự án cụ thể.
Hồ sơ của khoản chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
– Quyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp về việc thực hiện giảm phát thải khí nhà kính;
– Hồ sơ dự án hoặc đề án liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính.
1.5. Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng
Hồ sơ đối với khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, gồm:
– Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
– Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp;
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
- Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp
Điều 5 Thông tư số 20/2026/TT-BTC bổ sung các quy định mới về thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp như sau:
2.1. Đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
– Đối với hàng hóa xuất khẩu là: Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp hợp đồng xuất khẩu hàng hóa không quy định về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
– Đối với hoạt động vận tải hàng không: Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu: Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
– Đối với hoạt động cung cấp điện, nước: Ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
2.2. Đối với doanh nghiệp nước ngoài
– Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn: Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn;
– Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Thời điểm chuyển nhượng;
– Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai: Thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
- Mở rộng và làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài
Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC làm rõ nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp nước ngoài, tập trung vào các hoạt động kinh doanh hiện đại chưa được hướng dẫn tại Thông tư 78:
– Thương mại điện tử và nền tảng số: Quy định rõ các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số tại Việt Nam (có hoặc không có cơ sở thường trú) đều thuộc đối tượng áp dụng,.
– Tái cơ cấu nội bộ tập đoàn: Bổ sung trường hợp không áp dụng thuế đối với giao dịch tái cơ cấu sở hữu trong nội bộ tập đoàn nếu không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập (với các điều kiện đi kèm về giá trị ghi sổ và kế thừa nghĩa vụ),.
– Phương pháp tính thuế: Thuế TNDN được xác định bằng: Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ %. Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị các hoạt động thì áp dụng tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Quản lý vốn đầu tư mở rộng và Quỹ KH&CN
So với Thông tư số 78/2014 thì Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã bổ sung một số quy định mới về quản lý vốn đầu tư mở rộng và Quỹ khoa học công nghệ (KH&CN) như sau:
Đăng ký vốn dự án mở rộng: Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về số vốn đăng ký đầu tư dự án mở rộng cho cơ quan thuế cùng thời điểm nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Khoản 1 Điều 8).
Tài sản từ Quỹ KH&CN: Nếu tài sản cố định hình thành từ Quỹ KH&CN chưa hết hao mòn nhưng chuyển sang phục vụ sản xuất kinh doanh, phần giá trị còn lại phải tính vào thu nhập khác, nhưng đồng thời doanh nghiệp được trích khấu hao phần giá trị này vào chi phí được trừ (Khoản 1 Điều 9).
- Thay thế và bãi bỏ nhiều văn bản cũ
Thông tư số 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định tại Điều 10.
Thông tư mang tính hệ thống hóa cao khi thay thế hoàn toàn hai Thông tư quan trọng trước đây là Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
***
Công văn 2096/TCS13-NVDTPC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thuế cơ sở 13 Tỉnh Thanh Hóa về việc giao triển khai Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05/5/2026 của Chính phủ
Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá giới thiệu một số điểm mới của Nghị định, cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP:
– Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT như: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới đáy để khai thác chung.
– Về các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.
– Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi quy định đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo định hướng hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô. Các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác để chế biến thành sản phẩm khác thuộc danh mục khung khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT. Danh mục cụ thể được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2026/NĐ-CP. Bộ Công Thương được giao chủ trì rà soát định
kỳ để đề xuất điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tài nguyên thuộc diện này trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội và tình hình thực tế tại Việt Nam và nước ngoài thời kỳ.
- Bổ sung quy định đối với hoạt động môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP:
Điều 2 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về khấu trừ thuế GTGT đối với một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP:
– Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về cách xác định doanh thu của hoạt động tài chính, bảo hiểm như sau:
“Riêng doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.”
– Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định:
“Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.”
- Sửa đổi, bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại điểm khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP:
Tại Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên. Theo đó:
– Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
– Nếu sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thay thế Danh mục:
Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Trong đó, Phụ lục I và Phụ lục II là danh mục các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác để chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
***
Công văn 1267/KHH-QLDN2 ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc áp dụng lộ trình chi trả tiền lương qua tài khoản ngân hàng đối với người lao động
Các khoản thanh toán từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Việc thanh toán tiền lương cho người lao động phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động, chi trả đúng đối tượng và có chứng từ chi trả theo đúng quy định. Qua kiểm tra cơ quan Thuế phát hiện Công ty cố ý chia nhỏ số lần chi trả nhằm “né tránh” quy định thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan Thuế có quyền xác định lại nghĩa vụ thuế căn cứ vào bản chất giao dịch thực tế.
***
Công văn 3716/NBI-QLDN2 ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính thì quy định về hồ sơ phải có hợp đồng được áp
dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
***
Công văn 1983/CT-CS ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Cục Thuế liên quan đến vướng mắc về xác định thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới
Thời gian hưởng miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Dự án đầu tư mới phát sinh khoản thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. Trường hợp Công ty có thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi có kỳ hạn thì đây là khoản thu nhập khác phải kê khai, nộp thuế và không được hưởng quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới.
Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được ưu đãi thuế và thu nhập được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng cho từng khoản thu nhập.
***
Công văn 2193/CT-CS ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế đối với giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người bán trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, đồng thời nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế và Điều 21 Thông tư số 80/2021/TT-BTC vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước.
***
Công văn 2194/CT-CS ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn
Tổ chức kinh doanh khi xuất điều chuyển hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán độc lập để bán thì sử dụng hóa đơn GTGT điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng
khâu độc lập với nhau. Thuế suất thuế GTGT căn cứ theo thuế suất của hàng hóa điều chuyển.
***
Công văn 2195/CT-CS ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Cục Thuế về hóa đơn, chứng từ
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 149/2025/QH15 về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có con dấu, pháp nhân riêng, đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại tỉnh/thành phố thì khi điều chuyển, xuất bán hàng hóa về Tổng Công ty, Công ty thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
***
Công văn 2682/CTH-QLDN4 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thuế Thành phố Cần Thơ trả lời chính sách thuế đối với khoản thưởng doanh số
Về nguyên tắc không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu (trong đó có tiền thưởng) không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Theo đó, trường hợp khách hàng cấp 2 là doanh nghiệp được nhận tiền thưởng do đạt doanh số theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên (chỉ dựa vào kết quả bán hàng, không kèm theo cam kết thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, trưng bày sản phẩm) thì không thuộc đối tượng phải tính thuế giá trị gia tăng và không phải lập hóa đơn.
***
Công văn 4729/HYE-QLDN3 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thuế tỉnh Hưng Yên về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động thuê ngoài gia công
Ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với từng dự án đầu tư. Thuế tỉnh Hưng Yên đề nghị Công ty căn cứ thực tế dự án đầu tư mới của đơn vị và các quy định của pháp luật để xác định thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm huế TNDN. Nếu dự án đầu tư mới đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật và Điều 23 Nghị định số 320/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP nêu trên. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới; thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trường hợp Công ty thực hiện dự án đầu có phát sinh thu nhập từ hoạt động thuê ngoài gia công một số công đoạn và Công ty tiếp tục sản xuất các công đoạn tiếp theo để sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh mà khoản thu nhập này đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật và Điều 23 Nghị định số 320/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn.
***
Công văn 2846/CTH-QLDN1 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thuế Thành phố Cần Thơ hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế TTĐB là giá bán hàng hóa của tổ chức, cá nhân giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng.
Trường hợp số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước, nếu không được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ do không phát sinh số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra, thì được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp khoản chi thuế TTĐB do Công ty hoàn trả lại cho bên nhận gia công được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng gia công, Công ty tự xác định nếu là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thì được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
***
Công văn 5466/HYE-QLDN2 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thuế tỉnh Hưng Yên về việc hướng dẫn về chính sách thuế TNCN và thuế nhà thầu nước ngoài
– Về thuế thu nhập cá nhân:
Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi vé máy bay, khách sạn cho cá nhân nước ngoài sang Việt Nam nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thì khoản chi phí vé máy bay, khách sạn cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân theo quy định.
– Về thuế nhà thầu nước ngoài:
Trường hợp Công ty chi trả một số khoản chi phí (như vé máy bay, chi phí khách sạn) cho cá nhân nước ngoài, nếu các khoản chi này được xác định là khoản chi phí trả do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài thì doanh thu tính thuế nhà thầu bao gồm cả các khoản chi phí trả thay nêu trên theo quy
định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính.
***
Công văn 6395/NBI-QLDN3 ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình về việc chính sách thuế áp dụng đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam
Trường hợp Người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động và có văn bản điều chuyển người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong đó thỏa thuận khoản chi về tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
***
Công văn 4776/TNI-QLDN1 ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh về hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Trường hợp Công ty là công ty con theo quy định tại khoản 1 Điều 195 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 hoặc công ty có quan hệ liên kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 Chính phủ mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ thì Công ty không đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
***
Công văn 2084/QLDN1-QNI ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thuế tỉnh Quảng Ninh về hướng dẫn điều chỉnh thời gian trích khấu hao TSCĐ
Trường hợp Công ty thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định thì: Thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.
Chi phí khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính Phủ.
***
Công văn 3251/CT-CS ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Cục Thuế hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
Trường hợp bên xuất khẩu không nhận tiền trực tiếp từ bên nhập khẩu mà nhận từ 01 doanh nghiệp tại Việt Nam (bên không trực tiếp xuất khẩu nhưng nhận tiền hàng xuất khẩu) thì không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
***
Công văn 820/CST-TN: Hướng dẫn điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp FDI theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Ngày 06/04/2026, Cục Quản lý, Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có Công văn 820/CST-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Như vậy, căn cứ các quy định trên Công văn 820/CST-TN năm 2026 Hướng dẫn điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp FDI theo quy định tại Nghị định 320/2025 thì đối tượng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam trong mối quan hệ liên kết với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này (nếu có) cũng đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% theo quy định.
Riêng đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2025, trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (ngày 01/10/2025) thì doanh nghiệp áp dụng quy định về thuế suất 15%, 17% từ ngày 01/10/2025 hoặc từ ngày 15/12/2025.



