Bản tin thuế

BẢN TIN THUẾ THÁNG 6/2026

Bản tin thuế

Công văn 3475/CT-CS ngày 28/05/2026 của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng (“GTGT”)

Về nguyên tắc trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế ký hợp đồng với khách hàng đi du lịch nước ngoài theo giá trọn gói bao gồm cả khoản vé máy bay vận chuyển khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam, chi phí hướng dẫn viên tại nước ngoài và các chi phí ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì khi xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng, các khoản thu của khách hàng để chi các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định. Trường hợp theo trình bày của Thuế tỉnh Khánh Hòa, để được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC trước thời điểm 1/7/2025 và từ 1/7/2025 phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

 

***

Công văn 3705/CT-CS ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế

Trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi phí mà khoản chi này vi phạm pháp luật chuyên ngành thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.

 

***

Công văn 3847/CT-CS ngày 10/06/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

Trường hợp Công ty TNHH Guangwei Outdoor Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh lần thứ hai ngày 22/12/2025, địa điểm thực hiện dự án đầu tư là khu công nghiệp Giang Điền xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ. Theo đó, việc thay đổi thông tin dự án đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty đã làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án theo quy định hiện hành, do đó Công ty không tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

 

***

 

Công văn 3870/CT-CS ngày 10/06/2026 của Cục Thuế về thực hiện nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

  1. Thông báo thông tin về hiệu lực của Thỏa thuận đa phương giữa các Nhà chức trách có thẩm quyền về trao đổi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (СЬС MCAA) đối với Việt Nam và danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đã thiết lập quan hệ trao đổi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia có hiệu lực với Việt Nam theo Phụ lục kèm theo Công văn này.
  2. Đối với trường hợp người nộp thuế tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú và thuộc phạm vi trao đổi theo CbC MCAA với các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại mục 1 Công văn này, cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thông qua cơ chế trao đổi thông tin tự động theo các thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên và không tiếp nhận Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia do người nộp thuế nộp bản giấy hoặc các hình thức khác.

Tóm tắt phụ lục kèm theo công văn:

  • Từ Việt Nam tới các quốc gia/vùng lãnh thổ Úc, Áo, Bỉ, Bulgaria, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Pháp, Đức, Hy Lạp, Iceland, Ấn Độ, Ireland, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Luxembourg, Malaysia, Malta, Hà Lan, Na Uy, Peru, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Singapore, Cộng hòa Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thái Lan, Vương quốc Anh: CbC MCAA đã được kích hoạt.
  • Từ Việt Nam tới các các quốc gia/vùng lãnh thổ Latvia, Trung Quốc, Croatia, Hồng Kông (Trung Quốc), Liên bang Nga: Cbc MCAA đã được kích hoạt – Có hiệu lực đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2024.

 

***

Công văn 3896/CT-CS ngày 11/06/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế TNDN theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, đồng thời không thuộc các trường hợp không áp dụng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định. Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

 

***

 

Công văn 4021/CT-NVT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Cục Thuế về kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP (trả lời Thuế các tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử)

 

Kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TTBTC). Theo đó, đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, cơ quan thuế hướng dẫn NNT như sau:

  • Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;
  • NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).

 

***

 

Công văn 4217/CT-NVT ngày 23/06/2026 của Cục Thuế về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa

Trường hợp Công ty cổ phần Long Việt tại thành phố Đà Nẵng (Công ty) đã thực hiện kê khai phân bổ và nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phân bổ năm 2022 và 2023 cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế TNDN thì số thuế TNDN đã nộp được xác định là nộp nhầm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

 

***

 

Công văn 4196/CT-CS ngày 23/06/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế GTGT

Trường hợp Công ty Cổ phần Đường bộ I Điện Biên ký hợp đồng nhận thi công một phần công việc thuộc phần đường của gói thầu cải tạo và bảo trì đường bộ quốc gia chống chịu biến đổi khí hậu tại Quốc lộ 2 Đông Lào, nếu hoạt động xây dựng, lắp đặt được thực hiện tại lãnh thổ Lào thì được xác định là hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Công ty phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; thực hiện hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

 

***

 

Công văn 4195/CT-CS ngày 23/06/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế GTGT

Trường hợp dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính nhưng phải chấm dứt hoạt động thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn của dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

 

***

 

Công văn 4180/CT-CS ngày 23/06/2026 của Cục Thuế về thuế GTGT và hóa đơn cho thuê lại lao động

Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, ký hợp đồng trực tiếp với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng người lao động mà cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, cá nhân khác thuê lại lao động và hưởng phí dịch vụ cho thuê lại lao động; người lao động làm việc tại đơn vị thuê lại, chịu sự quản lý và điều hành của bên thuê lại lao động, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy chế của bên thuê lại lao động; hàng tháng bên thuê lại lao động chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động, thì khoản tiền mà bên thuê lại lao động chuyền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiển thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động có tính chất thu hộ, chỉ hộ không phải là doanh thu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng, thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TTBTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp nếu không đáp ứng quy định về hoạt động cho thuê lại lao động theo pháp luật về lao động hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động không tự xác định riêng từng loại dịch vụ trong đó có khoản thu hộ, chi hộ để áp dụng mức thuế suất GTGT quy định tương ứng thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất GTGT cao nhất của các dịch vụ này theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

 

***

 

Công văn 4253 /CT-CS ngày 24/06/2026 của Cục Thuế về thuế GTGT từ dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ xa

Trường hợp theo mô tả của Công ty TNNH iTechwx, Công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ xa cho Công ty Microsoft Ireland Operation Limited nếu có hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ tiêu dùng ở ngoài Việt Nam và đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty thực hiện hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.

 

***

 

Công văn 4413/CT-CS ngày 30/06/2026 của Cục Thuế về chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu

Trường hợp công ty kê khai trên các tờ khai nhập khẩu hàng hóa theo mã loại hình A12 (nhập kinh doanh) và xuất khẩu hàng hóa theo mã loại hình B11 (xuất kinh doanh). Công ty không khai mã sản phẩm xuất khẩu, mã nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu, như vậy Công ty đã kê khai, thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình nhập kinh doanh và xuất kinh doanh, không thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu đối với các lô hàng này. Do đó, không có căn cứ xác định hàng hóa xuất khẩu của Công ty thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

 

***

 

Quyết định 938/QĐ-CT ngày 30/06/2026 của Cục Thuế ban hành Quy định phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu đối với cơ quan thuế các cấp thuộc Cục Thuế và Quyết định số 1680/QĐ-BTC ngày 30/06/2026 về việc bãi bỏ Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 30/12/2016 ban hành quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 938/QĐ-CT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 về việc phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu đối với cơ quan thuế các cấp thuộc Cục Thuế. Trong đó:

Điều 5. Người nộp thuế và khoản thu do Chỉ cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý

  1. Các khoản thu do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý:
  2. a) Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định của pháp luật khác có liên quan theo phân công, bao gồm: thu từ chênh lệch thu chi của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác do Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu;
  3. b) Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Người nộp thuế và khoản thu do Chỉ cục Thuế thương mại điện tử quản lý

  1. Người nộp thuế do Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý trực tiếp: Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý trực tiếp người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử theo phân công của Cục trưởng Cục Thuế, bao gồm: Nhà cung cấp ở nước ngoài; Tổ chức trong nước là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử; Tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển, tổ chức trung gian thanh toán, tổ chức có hoạt động thương mại điện tử hoặc hoạt động kinh tế số khác được phân công quản lý (trừ các khoản thu người nộp thuế nộp theo thông báo của cơ quan thuể địa phương tại địa bàn nơi có đất, nước, khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế gồm: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ).
  2. Các khoản thu do Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý: Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định của pháp luật khác có liên quan theo phân công là khoản thu của Nhà cung cấp nước ngoài.

Điều 7. Người nộp thuế do Thuế tỉnh/thành phố quân lý trực tiếp Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp những người nộp thuế có địa điểm hoạt động trên địa bàn cấp tỉnh (trừ người nộp thuế, khoản thu do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này) theo các tiêu chí sau:

  1. Đối với doanh nghiệp
  2. a) Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  3. b) Doanh nghiệp còn lại (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp khác) đáp ứng tiêu thức về quy mô kinh doanh tùy theo thực tế quản lý của từng địa phương.
  4. c) Doanh nghiệp dự án hoặc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện dự án (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) BOT, BTO, ВТ, ВОО, BLT, BTL, O&M theo quy định của pháp luật về đầu tư. d) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, như hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kiểm toán, khai khoáng và ngành nghề kinh doanh khác theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương.

đ) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc cơ quan cấp trung ương và cấp tỉnh quân lý.

  1. Đối với cá nhân
  2. a) Cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhận đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
  3. b) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
  4. c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).
  5. d) Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA; chương trình dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

đ) Người Việt Nam làm việc cho văn phòng đại diện của các tổ chức Quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

  1. e) Cá nhân hành nghề độc lập có giấy phép hoặc chứng chi hành nghề theo quy định của pháp luật; cá nhân có thu nhập cao, cá nhân nước ngoài do các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thuộc Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu qua cơ quan chi trả thu nhập.

Điều 8. Người nộp thuế do Thuế cơ sở quản lý trực tiếp Thuế cơ sở quản lý trực tiếp các người nộp thuế có địa điểm hoạt động trên địa bàn cấp xã thuộc Thuế cơ sở quản lý (trừ các người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chỉ cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh/thành phố quản lý theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định này).

 

***

 

Công văn 1819/BHXH-QLT ngày 05/06/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở mới (2.530.000 đồng/tháng) từ ngày 01/7/2026 đối với các nhóm đối tượng sau:

  1. Người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người tham gia BHXH có tiền lương làm căn cứ đóng tính theo mức lương cơ sở.
  2. Người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức thu nhập tháng cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở mới làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 50.600.000 đồng tại thời điểm đóng.
  3. Người tham gia BHYT tính mức đóng BHYT theo mức lương cơ sở thuộc các nhóm: do cơ quan BHXH đóng, do ngân sách nhà nước đóng, được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, tự đóng BHYT.

 

***

 

Công văn 1739/BHXH-CSXH ngày 01/06/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện giải quyết hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số năm 2025

Theo khoản 1 điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 và điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025: Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con nếu thuộc các trường hợp sau:

  1. a) Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống;
  2. b) Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.

Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ 01/07/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số năm 2025 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính: “Bổ sung trường hợp sinh con thứ hai quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này vào quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”. Bảo hiểm xã hội Việt Nam bổ sung nội dung kê khai đối với trường hợp người lao động đề nghị giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai tại mục II Văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 313/QĐ-BHXH ngày 27/3/2026 của BHXH Việt Nam).