BẢN TIN THUẾ THÁNG 7/2026
Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế năm 2025; Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Dưới đây là tóm tắt một số điểm mới nổi bật của văn bản:
Tạm hoãn xuất cảnh và Cưỡng chế nợ thuế
- Ngưỡng nợ cụ thể để tạm hoãn xuất cảnh:
- Cá nhân, hộ kinh doanh: Nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá hạn từ 120 ngày.
- Đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã: Nợ từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn từ 120 ngày.
- Các trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký quá 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Ngưỡng nợ tối thiểu không áp dụng cưỡng chế: chưa áp dụng cưỡng chế nếu tổng nợ dưới 3 triệu đồng (đối với tổ chức) và dưới 1 triệu đồng (đối với cá nhân, hộ kinh doanh).
- Quy trình tự động: Thông báo tạm hoãn và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được truyền nhận dữ liệu theo thời gian thực giữa cơ quan Thuế và cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
Thời hạn Khai thuế và Khai bổ sung
- Thời hạn khai bổ sung: Người nộp thuế được quyền khai bổ sung hồ sơ thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót.
- Xác định lại ngày cuối cùng: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ hoặc nộp thuế trùng vào ngày nghỉ, thì thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau đó.
***
Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Dưới đây là tóm tắt các nội dung trọng tâm và một số điểm mới đáng chú ý của văn bản:
1.1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng
- Nghị định quy định chi tiết về người nộp thuế (cư trú và không cư trú), các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, giảm thuế, căn cứ tính thuế, kỳ tính thuế, cũng như các thủ tục khấu trừ, khai nộp, quyết toán và hoàn thuế TNCN.
- Cá nhân cư trú được xác định là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch (hoặc 12 tháng liên tục) hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân không đáp ứng các điều kiện này được coi là cá nhân không cư trú.
1.2. Thu nhập chịu thuế và Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Được miễn thuế TNCN nếu mức chi không quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Nếu doanh nghiệp tự tổ chức bữa ăn (trực tiếp nấu hoặc mua suất ăn) thì toàn bộ giá trị bữa ăn không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Lợi ích từ nhà ở: Tiền thuê nhà, điện nước do người sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế: Bao gồm tiền học phí cho con người lao động nước ngoài (hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài) học từ mầm non đến THPT; vé máy bay về phép 1 lần/năm; hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân và thân nhân; và các
khoản đào tạo nâng cao tay nghề.
1.3. Thu nhập được miễn thuế
Nghị định quy định danh mục rộng các khoản thu nhập miễn thuế, tiêu biểu như:
- Chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng bất động sản giữa người thân trong gia đình (vợ chồng, cha mẹ con, anh chị em ruột…).
- Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam của cá nhân (phải nắm giữ tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng).
- Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi trái phiếu Chính phủ và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nếu thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên.
- Ưu đãi cho nhân lực chất lượng cao: Miễn thuế trong 05 năm đối với thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao làm việc trong các dự án ưu tiên.
1.4. Giảm trừ vào thu nhập chịu thuế
- Giảm trừ gia cảnh: Bao gồm mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và cho người phụ thuộc (con cái, vợ/chồng, cha mẹ, người thân không nơi nương tựa đáp ứng điều kiện về thu nhập và khả năng lao động).
- Giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục: Cá nhân cư trú được giảm trừ thêm các khoản chi thực tế cho khám chữa bệnh (tối đa 23 triệu đồng/năm) và chi cho giáo dục – đào tạo (tối đa 24 triệu đồng/năm) cho bản thân và người phụ thuộc, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Giảm trừ khác: Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và các loại bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN…).
1.5. Khấu trừ và Quyết toán thuế
- Tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% đối với các khoản chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng.
- Cá nhân có thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được khấu trừ 10% hoặc có số thuế nộp thừa mà không có nhu cầu hoàn/bù trừ thì không phải thực hiện quyết toán thuế.
1.6. Hiệu lực thi hành
Nghị định bắt đầu áp dụng cho các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công từ kỳ tính thuế năm 2026. Văn bản này thay thế hoàn toàn Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi trước đây.
***
Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế năm 2025; Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Dưới đây là tóm tắt các nội dung trọng tâm của văn bản:
1.1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi: Quy định về loại hình, đối tượng sử dụng, nội dung, thời điểm lập, đăng ký sử dụng, quản lý và tra cứu thông tin hóa đơn, chứng từ điện tử.
- Đối tượng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp); người mua; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; và cơ quan quản lý thuế.
- Điểm mới: Bổ sung đối tượng là các nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số tại Việt Nam.
1.2. Các loại hóa đơn điện tử chính
- Hóa đơn có mã của cơ quan thuế: Được cơ quan thuế cấp một chuỗi ký tự duy nhất (mã) trước khi người bán gửi cho người mua.
- Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế: Do tổ chức bán hàng tự gửi cho người mua mà không cần mã của cơ quan thuế.
- Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: Có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Các loại khác: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia, và các loại tem, vé, thẻ điện tử.
1.3. Nguyên tắc lập và sử dụng
- Bắt buộc lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, bao gồm cả các trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng hoặc trao đổi.
- Đăng ký sử dụng: Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, các tổ chức và cá nhân phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế.
- Sử dụng hóa đơn hợp pháp: Nghị định định nghĩa rõ các hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp (như hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hoặc hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động) và các hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn (như lập khống, tẩy xóa, hoặc dùng để hợp thức hóa hàng hóa nhập lậu)
1.4. Nội dung và Thời điểm lập hóa đơn
- Nội dung bắt buộc: Tên loại hóa đơn, số hóa đơn, thông tin người bán/người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tên hàng hóa/dịch vụ, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tổng tiền thanh toán, chữ ký số và thời điểm lập.
- Thời điểm lập:
o Đối với bán hàng: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
o Đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; Trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải lập hóa đơn.
- Nghị định cũng quy định thời điểm đặc thù cho các lĩnh vực như điện, nước, viễn thông, xây dựng, xăng dầu, bất động sản và ngân hàng.
***
Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế với giao dịch liên kết từ 01/7/2026
Ngày 09/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4697/CT-CS về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định số 255/2026/NĐ-CP. Dưới đây là vài điểm mới được đề cập:
[1] Về mối quan hệ liên kết (Điều 5)
– Bổ sung mối quan hệ liên kết thông qua việc mượn, cho mượn tương tự như mối quan hệ liên kết vay, cho vay tại điểm 1 khoản 2 Điều 5 Nghị định như sau: “Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này; “.
Trước đây: Chưa quy định mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp và cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định thông qua việc mượn, cho mượn.
– Bổ sung trường hợp không áp dụng mối quan hệ liên kết quy định tại điểm d.3 khoản 2 Điều 5 Nghị định như sau: “Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này.”.
Trước đây: Chưa có quy định.
[2] Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết (Điều 17)
– Sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu thương mại dẫn chiếu theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
– Bổ sung Cơ sở dữ liệu quốc gia được sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết.
Trước đây: chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm mở rộng nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy để người nộp thuế, cơ quan chức năng khai thác, sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết.
– Sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế dẫn chiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
– Bổ sung quy định về thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu theo trình tự sau: (i) ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu được công bố công khai; (ii) rồi đến cơ sở dữ liệu thương mại; (iii) và cuối cùng là cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. Việc sử dụng thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết theo đúng quy định.
Trước đây, chưa quy định thứ tự sử dụng cơ sở dữ liệu.
***
Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ
Bổ sung quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế, hóa đơn, cụ thể:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3.1. Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3.2. Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại mục (2) và 3.1.



