BẢN TIN THUẾ THÁNG 9/2026
Nghị quyết số 43/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều kiện áp dụng: Có mức doanh thu hằng năm của năm 2026 và năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/08/2026 mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách cộng lại vượt quá 10 tỷ đồng.
Nguyên tắc áp dụng đồng thời ưu đãi: Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế theo Luật Thuế TNDN hoặc các luật/nghị quyết khác của Quốc hội, mức giảm 30% này sẽ được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ đi các phần ưu đãi thuế đó.
Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24/08/2026 và áp dụng trực tiếp cho các kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
***
Công văn số 6487/CT-QLNT ngày 28/08/2026 của Cục Thuế trả lời về vướng mắc của Doanh nghiệp liên quan đến mối quan hệ giao dịch liên kết
Việc xác định quan hệ liên kết và áp dụng quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí về sở hữu, kiểm soát, điều hành và giao dịch giữa các bên liên kết theo quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hay không có mục đích chuyển giá, trốn thuế.
Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế, đồng thời quy định cụ thể một số trường hợp không áp dụng. Trường hợp, doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định chi phí để tính thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.
***
Công văn số 6467/CT-QLNT ngày 28/08/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế Giá trị gia tăng (trả lời Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam)
Trường hợp dịch vụ sở hữu trí tuệ được xác định là dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
***
Công văn số 6810/CT-QLNT ngày 14/09/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn
Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.
***
Công văn số 6872/CT-QLNT ngày 16/09/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về thời điểm xuất hóa đơn
Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, trường hợp sản phẩm lọc hóa dầu, phối trộn từ condensate hoặc các nguyên liệu, sản phẩm có nguồn gốc từ dầu thô được xác định là sản phẩm dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô theo quy định thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
***
Công văn số 6980/CT-QLNT ngày 21/09/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT
Về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác), nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật thuế GTGT.
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, trong đó số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ kỳ trước chuyển sang và số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ phát sinh trong kỳ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được tổng hợp để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
***
Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng (trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình)
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP không quy định thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
Trường hợp Công ty TNHH kim loại màu Hà Nam có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu Công ty cung cấp được đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào thực tế phục vụ cho việc chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT thì được xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo quy định.
***
Công văn số 7020/CT-QLNT ngày 22/09/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT
Về nguyên tắc, trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì được xem xét giải quyết hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
Về hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính. Trong đó, hồ sơ hoàn thuế đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành. Việc xác định ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
***
Công văn số 7195/CT-QLNT ngày 29/09/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế
Về chính sách thuế GTGT: về nguyên tắc, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt, nếu việc thanh toán theo ủy quyền qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Về chính sách thuế TNDN: Căn cứ Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐCP và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
***
Công văn số 7451/CT-QLNT ngày 07/10/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT
Pháp luật thuế GTGT đã quy định rõ về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.
***
Công văn số 7478/CT-QLNT ngày 08/10/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về nội dung hóa đơn
Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu.
Trường hợp người bán ô tô, xe máy để người mua đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu mà trên hóa đơn điện tử do người bán lập có đủ thông tin Họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước), thì hệ thống cơ quan thuế sẽ xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho người nộp thuế mà người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp người bán ô tô, xe máy bán cho người mua để tiếp tục kinh doanh, không phải để đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu (người mua là nhà phân phối, đại lý hoặc tổ chức, cá nhân mua để tiếp tục kinh doanh) thì trên hóa đơn không bắt buộc phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của ô tô, xe máy.
***
Công văn số 7552/CT-QLNT ngày 12/10/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT và hóa đơn
Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là doanh nghiệp chế xuất, trong quá trình đầu tư xây dựng đã thực hiện chuyển đổi mục tiêu dự án từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp không hoạt động theo mục tiêu của doanh nghiệp chế xuất thì nhà cung cấp và doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập trước đây theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
***
Công văn số 17457/DON-QLDN1 ngày 14/09/2026 của Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất (DNCX) sang doanh nghiệp thông thường
Trường hợp trước khi chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX, công ty thực hiện xác định tài sản,vật tư, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho và đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan Hải quan (có chứng từ nộp thuế GTGT theo quy định) nếu tài sản, vật tư, hàng hóa này vẫn tiếp tục phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sau chuyển đổi thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp khâu nhập khẩu tương ứng với phần giá trị còn lại của tài sản cố định, vật tư, hàng hóa nêu trên theo quy định tại Điều 23, Điều 27 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ thì thuộc trường hợp được hoàn thuế đối với xuất khẩu.
***
Công văn số 17406/DON-QLDN1 ngày 14/09/2026 của Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về Chính sách Thuế TNCN
Về trường hợp thu nhập cá nhân đối với tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thu nhập chịu thuế khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Về trường hợp mức chi trả thu nhập của Công ty dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân đó có yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
***
Công văn số 19099/DON-QLDN1 ngày 06/10/2026 của Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về chính sách thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan
Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và đáp ứng quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, không được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
***
Công văn số 19149/DON-QLDN1 ngày 07/10/2026 kèm theo công văn 13750/DON-QLDN1 ngày 21/07/2026 của Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về chuyển nhượng vốn
Trường hợp công ty có hoạt động chuyển nhượng vốn ký sau ngày 15/12/2025 là ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hợp đồng chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập thì áp dụng quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Về mẫu biểu kê khai, Công ty kê khai mẫu 05/TNDN kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.



